Xin Visa đi Nhật – Những thay đổi bạn cần biết

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, người Việt Nam phải xin Visa. Những Giấy tờ cơ bản, thủ tục xin cấp visa được chuẩn bị và tiến hành theo như hướng dẫn dưới đây. Với những giấy tờ không ghi [Bản Sao] thì tất cả đều phải chuẩn bị giấy tờ Bản gốc ( Copy, file PDF không được chấp nhận). Không chuẩn bị đầy đủ những giấy cơ bản thì sẽ không được tiếp nhận hồ sơ. Chú ý hồ sơ nộp giữa Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam và Tổng Lãnh Sự Quán Nhật Bản tại Hồ Chí Minh có phần khác nhau nên khi nộp hồ sơ xin visa tại Tổng Lãnh Sự Quán Nhật Bản tại Hồ Chí Minh đề nghị xem hướng dẫn trên trang web của Tổng Lãnh Sự Quán Nhật Bản tại Hồ Chí Minh.
Dưới đây là hướng dẫn về thủ tục xin Visa.

1) Bắt đầu tiến hành đại diện tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa nhập cảnh Nhật Bản bởi các Đại lý nhận ủy thác

 Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam quyết định bắt đầu triển khai Chế độ tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa nhập cảnh Nhật Bản tại cả các quầy tiếp nhận của Đại lý nhận ủy thác trong lãnh thổ Việt Nam từ ngày 15/12/2016 để loại bỏ tình trạng lộn xộn tại Phòng chờ Lãnh sự, Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam (Tại cửa tiếp nhận hồ sơ xin cấp hộ chiếu Nhật Bản, xin cấp visa nhập cảnh Nhật Bản v.v.) cũng như nâng cao tính tiện lợi cho những người xin cấp visa sinh sống ở vùng sâu vùng xa. Do đó, từ ngày 15/12/2016 trở đi, ngoài việc tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa tại cửa tiếp nhận Lãnh sự của Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam như từ trước đến nay, Quý khách còn có thể nhận được sự phục vụ như tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa, phát hành visa v.v. đối với tất cả các mục đích xin cấp visa trừ một vài trường hợp đặc biệt (Người xin cấp visa mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ v.v.) tại các quầy tiếp nhận của Đại lý nhận ủy thác được đăng tải trong danh sách kèm theo (Ngoài lệ phí visa trả cho Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam, phải nộp thêm cho Đại lý nhận ủy thác phí phục vụ riêng).

Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam hy vọng rằng, ngoài việc nâng cao vượt bậc tính tiện lợi đối với người xin cấp visa sinh sống ở vùng sâu vùng xa nhờ vào việc sử dụng quầy tiếp nhận của Đại lý nhận ủy thác làm nơi xin cấp visa, thì đặc biệt hơn là sẽ nâng cao được chất lượng phục vụ ví dụ như rút ngắn hẳn khoảng thời gian chờ đợi của người xin cấp visa trong thời điểm tập trung quá đông người xin cấp visa tại Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam. Vì vậy, Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam rất mong Quý khách sử dụng chế độ này.

Danh sách các Đại lý nhận ủy thác tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa

* Các điểm chú ý khi sử dụng quầy tiếp nhận của Đại lý nhận ủy thác
1. Hồ sơ cần thiết nộp khi xin cấp visa giống như nộp tại cửa tiếp nhận của Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam
2. Trường hợp xin cấp visa tại quầy tiếp nhận của Đại lý nhận ủy thác thì về chi tiết thủ tục, tình trạng hồ sơ sau khi xin v.v. đề nghị hỏi tới Đại lý nhận ủy thác đã nộp hồ sơ.
3. Tiền phí dịch vụ tùy từng Đại lý nhận ủy thác sẽ khác nhau nên đề nghị xác nhận với các Đại lý nhận ủy thác.
4. Trường hợp phát hiện có điểm không phù hợp trong việc áp dụng nghiệp vụ tại quầy tiếp nhận của Đại lý nhận ủy thác, đề nghị liên hệ với Đại Sứ Quán Nhật Bản tại Việt Nam.
Địa chỉ liên hệ: ryouji32@ha.mofa.go.jp
 2) Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)


(Tài liệu người xin Visa chuẩn bị)

        (1) Hộ chiếu

        (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

        (3) 01ảnh 4,5cm x 4,5cm

        (4)Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng:

             + Giấy khai sinh

             + Giấy chứng nhận kết hôn

             + Bản sao hộ khẩu

        (5)Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

             + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

             + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
 (Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị)
        (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

        (2) Bản sao hộ tịch (Trường hợp người mời hoặc vợ / chồng là người Nhật)

* Trường hợp người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3) – (5) sau:

        (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

        (4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :

              + Giấy chứng nhận thu nhập

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

              + Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)

        (5) Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

* Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, đề nghị trình bản copy mặt trước và sau của “Thẻ lưu trú còn hiệu lực” (Thẻ đăng ký người nước ngoài); “Phiếu công dân” (Loại phiếu không giản lược các hạng mục ghi chú) và bản “copy hộ chiếu” (Trang ảnh và trang visa).

 

 3) Cấp thị thực lưu trú ngắn hạn cho vợ/chồng v.v. Là Người nước ngoài của công dân Nhật Bản (Bao gồm cả thị thực nhiều lần)

 

 4) Visa ngắn hạn (thăm người quen hoặc bạn bè/ du lịch):

 (Tài liệu người xin Visa chuẩn bị)
       (1) Hộ chiếu

       (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

       (3) 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm

       (4) Tài liệu chứng minh mối quan hệ bạn bè (Trừ trường hợp Du lịch có thông qua các Đại lý du lịch)

              + Ảnh chụp chung

              + Thư từ, email

              + Bản kê chi tiết các cuộc gọi điện thoại quốc tế

         (5) Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

              + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng
  (Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị)
         (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

         (2) Lịch trình ở Nhật (download mẫu kèm theo)

 * Trường hợp thăm bạn bè, người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3)-(5) sau:

         (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

         (4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh

              + Giấy chứng nhận thu nhập

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

              + Giấy chứng nhận nộp thuế( bản ghi rõ tổng thu nhập)

         (5) Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

* Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, đề nghị trình bản copy mặt trước và sau của “Thẻ lưu trú còn hiệu lực” (Thẻ đăng ký người nước ngoài); “Phiếu công dân” (Loại phiếu không giản lược các hạng mục ghi chú) và bản “copy hộ chiếu”.

 

 5) Visa ngắn hạn (ví dụ: thương mại ngắn hạn…):
 + Tham dự hội nghị

           + Thương mại ( liên hệ công tác, đàm phán, ký kết hợp đồng, dịch vụ hậu mãi, quảng cáo, điều tra thị trường)
 (Tài liệu người xin Visa chuẩn bị)
         (1) Hộ chiếu

         (2) Tờ khai xin cấp visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

         (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm

         (4) Giấy chứng nhận đang làm việc

         (5) Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi

              + Quyết định cử đi công tác của cơ quan cấp

              + Giấy yêu cầu đi công tác

              + Văn bản tương đương
(Tài liệu do cơ quan phía Nhật Bản chuẩn bị)
         (1) Một trong những tài liệu nêu rõ các hoạt động ở Nhật như sau:

              + Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

              + Hợp đồng giao dịch giữa hai bên

              + Tư liệu hội nghị

              + Tư liệu về hàng hóa giao dịch

          (2) Lịch trình ở Nhật (download mẫu kèm theo)

 * Trường hợp người mời chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu  mục (3) – (4) sau:

          (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

          (4) Bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan đoàn thể

 * Những công ty có thương hiệu chỉ cần xuất trình bản copy báo cáo theo quý (SHIKIHO), không cần xuất trình bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu về cơ quan, đoàn thể.

 * Đối với trường hợp cá nhân mời, xuất trình “Giấy chứng nhận làm việc tại Nhật” thay cho bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan, đoàn thể 

 

 6) Visa dài hạn (du học, đi học tiếng, vợ / chồng người Nhật , Visa lao động…)
Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất (Số điện thoại Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ tư pháp Nhật: 03-3580-4111).

          (1) Hộ chiếu

          (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

          (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm

          (4) Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật gốc 1 bản và copy 1 bản

          (5) Tài liệu tương ứng với tư cách lưu trú như dưới đây copy 01 bản

               + Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học

               + Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng…

               + Trường hợp đi tu nghiệp: Giấy tiếp nhận tu nghiệp…

               + Trường hợp vợ/chồng người Nhật: Bản sao hộ tịch sau khi đã nhập hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp

               + Trường hợp vợ/ chồng người vĩnh trú ở Nhật lâu dài: Giấy chứng nhận đã nộp đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh do chính phủ Việt Nam cấp

               + Trường hợp người định cư ở Nhật: Giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp

Trường hợp đi hoạt động lao động đặc biệt ( lao động xây dựng, lao động đóng tàu ): Bản hợp đồng lao động

* Trường hợp tư cách lưu trú khác, hãy hỏi để được giải đáp cụ thể

   Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

 

 7) Thời gian làm việc của bộ phận cấp Visa :
          (1) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán)

                Buổi sáng : từ 8h30 đến 11h30

          (2) Thời gian trả kết quả Visa: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán)

                Buổi chiều : từ 1h30 đến 4h45
 8) Thời gian cần thiết
  5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin (có trường hợp cần thời gian xem xét nhiều hơn 5 ngày)

      Ví dụ : – Nộp đơn xin cấp Visa sáng thứ Hai tuần này, trả kết quả vào chiều thứ Hai tuần tiếp theo

                – Nộp đơn xin cấp Visa vào sang thứ Ba tuần này, trả kết quả vào chiều thứ Ba tuần tiếp theo

 

 9) Lệ phí
          – Visa hiệu lực 1 lần: 550.000 VNĐ

         – Visa hiệu lực nhiều lần: 1,090.000 VNĐ

 

 10) Các lưu ý khác
(1) Miễn Visa đối với người mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ

Kể từ ngày 01/05/2005 mọi công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao còn hiệu lực được phép nhập cảnh Nhật Bản với thời hạn lưu trú trong vòng 90 ngày mà không cần xin Visa.

  (2) Tiếp nhận việc xin Visa nhiều lần với thời gian lưu trú ngắn hạn

Visa nhiều lần là loại visa có thể sử dụng bao nhiêu lần cũng được trong một thời hạn hiệu lực nhất định. Đối tượng xin Visa nhiều lần là những người làm việc ở cơ quan Việt Nam (cơ quan nhà nước, công ty cổ phần nổi tiếng, những người làm việc tại các công ty Nhật ), các nhà văn hóa, tri thức như những người làm nghệ thuật, vận động viên thể thao, giáo sư các trường đại học…
 Giới thiệu về thủ tục xin cấp thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần 
1. Thị thực lưu trú ngắn hạn nhiều lần cho công dân Việt Nam

2. Thị thực lưu trú ngắn hạn nhiều lần nói chung

3. Visa du lịch hiệu lực một lần cho công dân Việt Nam đối với đoàn Tour trọn gói của các công ty du lịch được chỉ định.

Bắt đầu từ ngày 20 tháng 11 năm 2014 tiến hành áp dụng chế độ này. Hãy kích chuột vào đây để biết thêm chi tiết.

4. Visa y tế
Visa y tế là visa được cấp cho đối tượng là bệnh nhân người nước ngoài và người đi cùng sang Nhật Bản với mục đích chữa bệnh ở Nhật Bản.
Chi tiết thủ tục xin cấp visa y tế vui lòng truy cập vào đây.

Khái quát về thủ tục kiểm tra nhập cảnh mới (Nghĩa vụ hoá việc cung cấp thông tin nhận diện từng cá nhân)

Tháng 8 năm 2007
Cục Quản Lý Xuất nhập cảnh, Bộ Tư Pháp.

1. Mở đầu

 

Ngày 24/5/2006, luật pháp cải chính một phần của Luật quản lí xuất nhập cảnh và công nhận người tị nạn đã được công bố và sẽ thi hành trước ngày 23/11/2007.
Trong luật này, qui định để phòng chống khủng bố được tiến hành điều chỉnh và quyết định sẽ thi hành đối sách chống khủng bố có sử dụng thông tin nhận diện từng cá nhân khi kiểm tra nhập cảnh được coi là một mắt xích trong đó.
Trong thủ tục kiểm tra nhập cảnh mới này thì khi xin nhập cảnh phải cung cấp dấu vân tay và ảnh khuôn mặt, sau đó chịu sự kiểm tra của cán bộ kiểm tra xuất nhập cảnh.
Trong trường hợp người nước ngoài có nghĩa vụ cung cấp thông tin nhận diện từng cá nhân mà từ chối cung cấp dấu vân tay hoặc ảnh khuôn mặt thì sẽ không được cấp phép nhập cảnh vào Nhật Bản và bị trục xuất khỏi Nhật Bản.

 

2. Đối tượng

 

Trừ những người được miễn trừ dưới đây thì hầu hết tất cả những người nước ngoài nhập cảnh Nhật Bản đều trở thành đối tượng thi hành.
(1) Người vĩnh trú đặc biệt
(2) Người dưới 16 tuổi
(3) Người sẽ tiến hành các hoạt động tương ứng với tư cách lưu trú “Ngoại giao” hoặc “Công vụ”
(4) Người do thủ trưởng cơ quan hành chính của nhà nước mời
(5) Người mà Pháp lệnh Bộ Tư Pháp qui định tương đương với người tại mục (3) hoặc (4).

 

3. Thủ tục kiểm tra nhập cảnh mới

 

Chúng tôi sẽ tiến hành thủ tục như sau đối với người xin nhập cảnh.

(1)
Yêu cầu xuất trình hộ chiếu, thẻ ED v.v. cho cán bộ kiểm tra nhập cảnh.
(2)
Sau khi được cán bộ kiểm tra nhập cảnh hướng dẫn, phải đặt ngón tay trỏ của cả hai tay lên trên máy đọc vân tay và để cho máy đọc thông tin vân tay điện từ.
(2)
Tiến hành chụp ảnh khuôn mặt bằng camera đặt phía trên của máy đọc vân tay.
(2);
Cán bộ kiểm tra nhập cảnh phỏng vấn.
(2)
Nhận lại hộ chiếu v.v. từ cán bộ kiểm tra nhập cảnh và cuộc kiểm tra kết thúc.

Q & A

(Tại sao lại bắt đầu việc kiểm tra nhập cảnh mới? – Xin được trả lời các câu hỏi về việc kiểm tra nhập cảnh mới)

Q.
Tại sao khi kiểm tra nhập cảnh lại phải cung cấp dấu vân tay và ảnh khuôn mặt?
A.
Vì sử dụng thông tin nhận diện từng cá nhân như dấu vân tay, ảnh khuôn mặt sẽ có khả năng phát hiện được các nhân vật cần chú ý như người đang sử dụng hộ chiếu của người khác, kẻ khủng bố v.v. và sẽ giúp ích cho việc phòng chống khủng bố.
Q.
Khi không cung cấp được dấu vân tay ngón tay trỏ của cả hai tay thì phải làm như thế nào?
A.
Trường hợp gặp khó khăn trong việc cung cấp vì lí do mất ngón tay trỏ hoặc vì lí do khác thì phải cung cấp dấu vân tay của ngón tay khác theo thứ tự qui định tại Pháp lệnh Bộ Tư Pháp, vì vậy khi đó hãy trình bày với cán bộ kiểm tra nhập cảnh và tuân theo chỉ thị của họ.
Q.
Trường hợp không cung cấp dấu vân tay và ảnh khuôn mặt thì sẽ bị áp dụng biện pháp xử lí như thế nào?
A.
Cán bộ kiểm tra nhập cảnh sẽ kiểm tra thận trọng xem người nước ngoài đó có phải là đối tượng miễn trừ hay không, trong trường hợp mặc dù người nước ngoài đó không phải là đối tượng miễn trừ nhưng vẫn không chịu cung cấp thông tin nhận diện từng cá nhân như dấu vân tay v.v. thì sẽ bị từ chối cho phép nhập cảnh và bị trục xuất ra khỏi Nhật Bản.
Q.
Việc bảo vệ thông tin nhận diện từng cá nhân đã cung cấp cho cán bộ kiểm tra nhập cảnh được tiến hành như thế nào?
A.
Thông tin nhận diện từng cá nhân đã được cung cấp (Dấu vân tay và ảnh khuôn mặt) là những thông tin cá nhân quan trọng, do đó sẽ áp dụng thích hợp tuân theo “Luật pháp liên quan đến việc bảo vệ thông tin cá nhân mà cơ quan hành chính sở hữu” – là luật cơ bản trong việc bảo vệ thông tin cá nhân. Hơn nữa, ngay cả ở mặt an ninh thông tin cũng qui định áp dụng biện pháp an toàn tuyệt đối.
Địa chỉ liên hệ: Cục Quản lí Xuất nhập cảnh, Bộ Tư Pháp
〒100-8977 1-1-1 Kasumigaseki, Chiyoda-ku, Tokyo
Điện thoại: 03-3580-4111, Homepage: http://www.moj.go.jp/

Chi tiết xem tại: http://www.vn.emb-japan.go.jp/itpr_ja/Vn_Ryouji_XinVisa.html

Nguồn: Tinvietkieu.info

Người đầu tiên bình luận

Ý kiến bạn đọc


*